Công thức tính độ chịu cắt của bu lông cường độ cao

Hướng dẫn công thức tính độ chịu cắt của bulong cường độ cao.

Bu lông cường độ cao được biết đến là có khả năng chịu lực tốt hơn hẳn so với các loại bulong thông thường. Chúng thường có cấp bền từ 8.8, 10.9… Đối với liên kết bu lông cường độ cao, khả năng chịu cắt (truyền lực cắt) của bulong liên kết được hình thành thông qua ma sát giữa các bản thép liên kết do lực ép của bu lông liên kết.

Chính vì vậy, hôm nay, Hoàng Hà chúng tôi xin được giới thiệu đến bạn công thức tính độ chịu cắt của bulong cường độ cao.

Công thức tính độ chịu cắt của bu lông cường độ cao

Đối với liên kết bu lông, khả năng chịu cắt (truyền lực cắt) của liên kết bu lông được hình thành thông qua ma sát giữa các bản thép liên kết do lực ép của bu lông.

Công thức tính độ chịu cắt

Cường độ tính toán của liên kết một bu lông được xác định bởi trạng thái làm việc với cường độ chịu cắt và kéo của bu lông ứng với cấp độ bền từ 4.6 đến 10.9, cường độ chịu ép mặt của cấu kiện thép có giới hạn chảy dưới 440 N/mm2.

Bu lông phổ thông dùng cho kết cấu thép phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 1916 : 1995 (Tiêu chuẩn Bu lông, vít, vít cấy và đai ốc. Yêu cầu kỹ thuật). Cấp độ bền của bu lông chịu lực phải từ 4.6 trở lên. Bu lông cường độ cao phải tuân theo các quy định riêng tương ứng. Cường độ tính toán của liên kết một bu lông được xác định theo các công thức ở bảng sau:

Bảng: Cường độ tính toán của liên kết một bu lông
Bảng: Cường độ tính toán của liên kết một bu lông

Xem thêm các tin tức liên quan:

So sánh sự khác biệt giữa bu lông inox và bu lông cường độ cao

Bu lông cường độ cao thường được sử dụng trong những công trình như thế nào?

Trong đó:

E là môđun đàn hồi

fu là cường độ tiêu chuẩn của thép theo sức bền kéo đứt

fub là cường độ kéo đứt tiêu chuẩn của bu lông

ftb là cường độ tính toán chịu kéo của bu lông

fvb là cường độ tính toán chịu cắt của bu lông

fcb là cường độ tính toán chịu ép mặt của bu lông

Trị số cường độ tính toán chịu cắt và kéo của bulông theo cấp độ bền của bulông được tính theo tiêu chuẩn TCXDVN 338 : 2005, Đơn vị tính: N/mm2 cho trong bảng:

Bảng: Cường độ tính toán chịu cắt và kéo của bu lông
Bảng: Cường độ tính toán chịu cắt và kéo của bu lông

Cường độ tính toán chịu ép mặt của thép trong liên kết bulông cho trong bảng:

Cường độ tính toán chịu ép mặt

Trên đây là bài viết hướng dẫn công thức tính độ chịu cắt của bu lông cường độ cao. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin bên dưới đây để được hỗ trợ tư vấn.

———————

Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG HÀ

Địa chỉ: Nhà 68, Đường Mương Nổi, Xã Tân Triều, Huyện Thanh Trì, TP Hà Nội

Điện thoại: 0985.035.888 – 0944.707.888

CALL ME
+
Call me!
Contact Me on Zalo