Bu lông dùng trong xây dựng có nhiều kiểu dáng, vật liệu và cơ chế liên kết khác nhau. Mỗi loại phù hợp với một điều kiện thi công riêng. Bu lông neo móng dùng để liên kết kết cấu thép với móng bê tông. Bu lông nở phù hợp với các vị trí cần neo vào nền cứng sau khi công trình đã hoàn thiện. Trong khi đó, bu lông hóa chất thường được dùng khi cần tạo liên kết neo bằng chất kết dính. Bài viết dưới đây Bulong Hoàng Hà sẽ tổng hợp 10 loại phổ biến và cách lựa chọn theo từng hạng mục, mời bạn đọc tham khảo.
Bu lông là gì?
Bu lông là chi tiết cơ khí dùng để tạo liên kết tháo lắp giữa các bộ phận. Một bộ liên kết thường có bu lông, đai ốc và vòng đệm. Tùy thiết kế, bu lông có thể làm việc với lực kéo, lực cắt hoặc lực kết hợp.
Trong xây dựng, bu lông xuất hiện ở nhiều vị trí. Chúng có thể liên kết bản mã, cố định kết cấu thép hoặc neo thiết bị xuống nền bê tông. Vật liệu cũng rất đa dạng, từ thép carbon đến inox và thép hợp kim.
Tiêu chuẩn sản xuất còn quyết định kích thước, bước ren, cấp bền và dung sai. Vì vậy, không nên chọn bu lông chỉ dựa vào đường kính ren hoặc hình dáng bên ngoài.

Cấu tạo của bulong
Cấu tạo bu lông khá đơn giản nhưng từng bộ phận đều có chức năng riêng. Hiểu cấu tạo giúp người dùng chọn đúng sản phẩm cho vị trí cần lắp.
- Đầu bu lông: Tạo vị trí để cờ lê hoặc dụng cụ chuyên dụng tác động lực siết.
- Thân bu lông: Là phần hình trụ, có thể được tiện ren toàn bộ hoặc một phần.
- Phần ren: Kết hợp với đai ốc để tạo lực kẹp giữa các chi tiết.
- Đai ốc: Tạo lực siết và giữ bu lông ở vị trí làm việc.
- Vòng đệm: Phân bố lực ép lên bề mặt liên kết và hạn chế ảnh hưởng của lực siết lên chi tiết.
Top 10 loại bu lông dùng trong xây dựng phổ biến nhất
Không có một loại bu lông phù hợp cho mọi công trình. Mỗi sản phẩm được thiết kế để giải quyết một kiểu liên kết cụ thể. Dưới đây là 10 loại thường gặp và trường hợp nên sử dụng.
Bu lông lục giác chìm
Bu lông lục giác chìm có phần đầu chứa lỗ lục giác bên trong. Người thi công sử dụng chìa lục giác để siết hoặc tháo bu lông. Thiết kế đầu chìm giúp giảm phần nhô lên khỏi bề mặt. Loại này phù hợp với các vị trí có không gian hạn chế quanh đầu bu lông. Nó cũng được dùng trong thiết bị cơ khí, khung máy và các chi tiết cần bề mặt gọn.
Đặc điểm:
- Đầu bu lông dạng trụ hoặc đầu thấp, có lỗ lục giác.
- Có nhiều kích thước ren khác nhau.
- Có thể sản xuất từ thép carbon, thép hợp kim hoặc inox.
- Phù hợp với các mối ghép cần đầu bu lông gọn.
Ứng dụng: Máy móc, thiết bị cơ khí, khung kim loại, chi tiết lắp ráp có yêu cầu cao về không gian.
Bảng giá bu lông lục giác chìm tham khảo:
| Quy cách | Vật liệu | Khoảng giá tham khảo |
|---|---|---|
| M4 | Thép | 540 – 2.640 đ/cái |
| M5 | Thép | 560 – 10.430 đ/cái |
| M6 | Thép | 640 – 22.640 đ/cái |
| M8 | Thép | 1.640 – 14.250 đ/cái |
| M10 | Thép | 3.760 – 17.420 đ/cái |
| M12 | Thép | 5.630 – 32.750 đ/cái |
| M16 | Thép | 10.370 – 77.930 đ/cái |
Mức giá trên mang tính tham khảo và có thể thay đổi theo chiều dài, cấp bền, số lượng mua và thời điểm đặt hàng.

Bu lông hóa chất
Bu lông hóa chất là hệ neo sử dụng hóa chất chuyên dụng để liên kết thanh ren với vật liệu nền. Hệ này thường được dùng trên bê tông khi cần tạo điểm neo mà không sử dụng cơ chế nở cơ học. Sau khi hóa chất đóng rắn, lớp kết dính truyền lực giữa thanh ren và thành lỗ. Vì vậy, chất lượng lỗ khoan, vệ sinh lỗ và thời gian đóng rắn ảnh hưởng trực tiếp đến mối neo.
Đặc điểm:
- Kết hợp thanh ren với hóa chất cấy neo.
- Không dựa chủ yếu vào cơ chế giãn nở cơ học.
- Có thể sử dụng cho nhiều đường kính và chiều sâu neo.
- Cần tuân thủ thông số kỹ thuật của từng hệ hóa chất.
Ứng dụng: Neo kết cấu thép, giá đỡ, máy móc, lan can và các chi tiết cần cố định vào bê tông.
Bảng giá bu lông hóa chất tham khảo:
| Loại | Khoảng giá tham khảo |
|---|---|
| Bu lông hóa chất Ramset | 10.000 – 15.000 đ/bộ |
| Bu lông hóa chất Hilti | 12.000 – 18.000 đ/bộ |
| Bu lông hóa chất inox | 15.000 – 20.000 đ/bộ |
| Bu lông hóa chất chống ăn mòn | 16.000 – 22.000 đ/bộ |
| Bu lông hóa chất thép hợp kim | 18.000 – 25.000 đ/bộ |
| Bu lông hóa chất chịu nhiệt | 20.000 – 30.000 đ/bộ |
| Hệ dùng cho công trình cầu đường | 20.000 – 28.000 đ/bộ |
Lưu ý: Mức giá này không nên hiểu là giá cố định cho mọi quy cách. Đường kính thanh ren, chiều sâu cấy, thương hiệu hóa chất và số lượng đặt hàng đều có thể làm giá thay đổi.





