Tìm hiểu về ý nghĩa của các loại ký hiệu trên thân bu lông ốc vít

Trên thân mỗi loại bu lông đai ốc đều có những ký hiệu riêng biệt. Đây cũng chính là những thông số quan trọng về loại bu lông đó.

Bu lông ốc vít là một chi tiết cơ khí được sử dụng rất rộng rãi trong hầu hết mọi lĩnh vực của cuộc sống. Là vật dụng quen thuộc trong mọi ngành nghề, mọi phương tiện, mọi công trình, thiết bị tiện dụng, là sản phẩm được phát minh ra đem đến những lợi ích vô cùng to lớn.

Tuy nhiên, để hiểu hết về những chiếc bu lông ốc vít này thì không phải ai cũng biết.

Thông thường trên những loại bu lông được đánh những ký hiệu ghi các chữ cái, các con số…  mà có rất ít người có thể hiểu về ý nghĩa của các chữ số, các ký hiệu được ghi trên bulong ốc vít. Trong bài viết này, Bu lông Hoàng Hà sẽ giải thích ý nghĩa của các chữ cái và con số ghi trên đầu của chiếc bu lông ốc vít cho các bạn có thể nắm được và phân biệt.

Tìm hiểu về ý nghĩa của các loại ký hiệu trên thân bu lông ốc vít
Tìm hiểu về ý nghĩa của các loại ký hiệu trên thân bu lông ốc vít

Xem thêm các tin tức liên quan:

Bạn liệu có đang bị nhầm lẫn giữa bu lông liên kết và bu lông kết cấu?

Các phương pháp nhiệt luyện thanh ren, ty ren

Những ký hiệu được đánh trên bulong ốc vít

Ví dụ như đối với Bu lông Inox được chỉ định bởi một chữ Cái đầu và tiếp theo đó là ba con số, ví dụ như: bulong inox A2-70 hoặc A4-80.

– Chữ cái đề cập đến nhóm thép không gỉ: Austenit (A), martensitic (C) hoặc ferit (F).

– Chữ cái được theo sau bởi một số (1, 2, 3, 4 hoặc 5) phản ánh khả năng chống ăn mòn; 1 đại diện cho độ bền kém nhất và 5 là độ bền chống ăn mòn tốt nhất.

– Hai số cuối cùng biểu thị loại sản phẩm.

Ngoài ra còn có Cấp của bu-lông được đại diện bằng 2 hoặc 3 ký tự số Latinh và một dấu chấm ngay trên đỉnh của con bu-lông: xx.x

Tương tự hầu hết các cách ký hiệu khác trong hệ mét là mỗi con số đều mang một giá trị trực tiếp nào đó. Số trước dấu chấm biểu hiện giá trị cho ta biết 1/10 độ bền kéo tối thiểu của bu-lông (đơn vị là kgf/mm2). Số còn lại cho biết 1/10 giá trị của tỷ lệ giữa giới hạn chảy và độ bèn kéo tối thiểu, biểu thị dưới dạng %.

Ví dụ, một chiếc bu-lông có ký hiệu 8.8 thì độ bền kéo tối thiểu của nó là 80 kgf/mm2; còn giới hạn chảy tối thiểu của nó thì bằng 80%*80=64 kgf/mm2.

Trên thế giới, bu-lông hệ mét được sản xuất chủ yếu với các cấp từ 3.8 đến 12.9, nhưng trong các ngành công nghiệp cơ khí, cụ thể là ngành công nghiệp xe hơi thì các cấp chủ yếu được sử dụng là 8.8, 10.9 và 12.9. Đây gọi là các bu-lông cường độ cao.

Có một điều chú ý là bu-lông hệ mét chỉ được đánh dấu cấp khi có kích thước từ M6 trở lên và/hoặc từ cấp 8.8 trở lên.

Cấp của đai ốc

Cấp của đai ốc cũng giống của bulong được ký hiệu bằng số Latinh. Con số này cho biết 1/10 giá trị thử bền danh định quy ước của đai ốc tương ứng tính bằng kgf/mm2 – giá trị này tương ứng với giá trị bền kéo của bu lông. Nói cách khác, cấp độ của đai ốc cho ta biết nó phù hợp với bu lông thuộc cấp nào.

Trên đây là bài viết về giải thích ý nghĩa các ký hiệu trên thân bu lông.. Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi cung cấp ở trên sẽ giúp ích được cho các bạn.

CALL ME
+
Call me!
Contact Me on Zalo